Trước đó, theo thống kê của trường Đại học Y Hà Nội, số lượng thí sinh đạt từ 27 điểm trở lên là 718 em, từ 27,5 điểm trở lên là 568 em, từ 28 điểm trở lên là 407 em (đã tính điểm ưu tiên đối tượng, khu vực). Ngành Bác sĩ đa khoa, trường lấy 550 chỉ tiêu, tuy nhiên vì trường phải nhận hơn 100 hồ sơ tuyển thẳng và xét tuyển thẳng của tuốt tuột học sinh được giải nhất, nhì, ba quốc gia và phần đông đều chọn nghành thầy thuốc đa khoa. Thành ra, chỉ tiêu còn lại ngành thầy thuốc đa khoa dành cho các thí sinh dự thi chỉ là 456/550 chỉ tiêu. Như vậy sau khi Đại học Y lấy điểm chuẩn ngành thầy thuốc Đa khoa là 27,5 đã thừa 112 chỉ tiêu đạt mức điểm này. Đàm luận với phóng viên, thầy Nguyễn Hữu Tú, Phó hiệu trưởng nhà trường cho biết, năm nay là một năm đặc biệt với nhà trường, bởi có nhiều thí sinh đạt điểm cao. Với thí sinh đạt điểm 27,5 dư thừa, trường vẫn lấy hết số chỉ tiêu đó. Các em vẫn đỗ vào trường. “Theo quy chế của Bộ, trường vẫn được lấy du di thêm 15% chỉ tiêu. Như vậy, khi trường lấy hết số thí sinh đạt điểm 27,5 thừa vẫn bảo đảm chỉ tiêu chung của nhà trường là 1.050 thí sinh”, ông Tú lý giải. Theo ông Tú, việc lấy hết những thí sinh đạt 27,5 điểm sẽ quá tải trong việc đào tạo, tuy nhiên trường sẽ cân nhắc để không ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của thí sinh. Trước đó, để cứu hơn 100 thí sinh đạt điểm 27,5, trường đã có công văn gửi Bộ GD-ĐT xin thêm 150 chỉ tiêu hệ đào tạo ngoài ngân sách. Tuy nhiên, Bộ đã không đồng ý phương án này của trường. Năm nay cũng là năm trường có số thí sinh đạt kỷ lục nhiều nhất, với 17 thí sinh đạt thủ khoa 29,5 điểm. Điểm trúng tuyển vào trườngĐại học Y Hà Nộinăm 2013 Mã ngành | Tên ngành | Điểm chuẩn | D720101 | Bác sĩ Đa Khoa | 27,5 | D720601 | Bác sĩ Răng Hàm Mặt | 27,0 | D720201 | Thầy thuốc y khoa cựu truyền | 25,0 | D720302 | Thầy thuốc y khoa Dự phòng | 22,5 | D720301 | Cử nhân Y tế Công cộng | 22,0 | D720330 | Cử nhân Kỹ thuật Y học | 25,0 | D720303 | Cử nhân Dinh dưỡng | 20,0 | D720501 | Cửlap dat camera quan sat re nhat ha noinhân Điều dưỡng | 24,0 |
Mức điểm trúng tuyển vào từng chuyên ngành củaTrường ĐH Công nghiệp Hà Nộinhư sau: Hệ đại học 
Hệ cao đẳng 
Hệ liên thông 
Xét tuyển NV2 
Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2: 

Các ngành ngoài sư phạm: 
Học viện Báo chí và Tuyên truyềnđã công bố điểm trúng tuyển và chỉ tiêu cũng như điểm xét tuyển ước vọng bổ sung năm 2013. Theo đó, các ngành, chuyên ngành của Học viện năm nay có điểm chuẩn cao hơn năm trước từ 1 đến 1,5 điểm ở cả 2 khối C và D1. Điểm trúng tuyển cho các ngành, chuyên ngành của Học viện năm 2013: STT | Tên ngành | Tên chuyên ngành | Mã ngành | KHỐI C | KHỐI D1 | Dự kiến điểm chuẩn | Dự định điểm chuẩn | 1 | TRIẾT HỌC | TRIẾT MÁC LÊNIN | D220301 | 16.5 | 17 | 2 | CHỦ NGHĨA tầng lớp KHOA HỌC | 16.5 | 16.5 | 3 | KINH TẾ | KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN | D310101 | 16.5 | 16.5 | 4 | QUẢN LÝ KINH TẾ | 18 | 19 | 5 | LỊCH SỬ | LỊCH SỬ ĐẢNG | D220310 | 17 | | 6 | XÂY DỰNG ĐẢNG | XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN quốc gia | D310202 | 21 | 18.5 | 7 | CHÍNH TRỊ HỌC | QUẢN LÝ VĂN HÓA TƯ TƯỞNG | D310201 | 18 | 17 | 8 | CHÍNH TRỊ PHÁT TRIỂN | 17 | 17 | 9 | QUẢN LÝ tầng lớp | 20.5 | 17 | 10 | TƯ TƯỞNG HCM | 16.5 | 17 | 11 | GIÁO DỤC LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ | 17.5 | 17 | 12 | VĂN HÓA VÀ PHÁT TRIỂN | 20 | 18.5 | 13 | CHÍNH SÁCH CÔNG | 17 | 17 | 14 | KHOA HỌC QUẢN LÝ quốc gia | 20.5 | 18 | 15 | BÁO CHÍ | BÁO IN | D320101 | 21.5 | 21 | 16 | BÁO Ảnh | 20.5 | 19 | 17 | BÁO PHÁT THANH | 21 | 17 | 18 | BÁO TRUYỀN HÌNH | 23 | 21.5 | 19 | QUAY PHIM TRUYỀN HÌNH | 19 | 17.5 | 20 | BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ | 21.5 | 22 | 21 | BÁO CHÍ ĐA dụng cụ | 20 | 19.5 | 22 | XUẤT BẢN | XUẤT BẢN | D320401 | 20.5 | 19.5 | 23 | XÃ HỘI HỌC | Tầng lớp HỌC | D310301 | 17 | 17.5 | 24 | QUAN HỆ QUỐC TẾ | THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI | D310206 | 22 | 21 | 25 | QUAN HỆ CHÍNH TRỊ VÀ TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ | 20 | 20 | 26 | CÔNG TÁC XÃ HỘI | CÔNG TÁC XÁ HỘI | D760101 | 22 | 20.5 | 27 | QUAN HỆ CÔNG CHÚNG | QUAN HỆ CÔNG CHÚNG | D360708 | 22 | 22 | 28 | QUẢNG CÁO | QUẢNG CÁO | D320110 | 17.5 | 17.5 | 29 | NGÔN NGỮ | NGÔN NGỮ ANH | D220201 | | 18 |
Trường cũng xét tuyển ước vọng bổ sung như sau: Học viện Hàng không Việt Namthông báo điểm chuẩn ước muốn 1 kỳ thi tuyển sinh đại học 2013 như sau: Tên ngành | Mã ngành | Khối thi | Chỉ tiêu | Điểm trúng tuyển NV1 | Số thí sinh trúng tuyển NV1 | Đạt tỷ lệ | Chú thích | 1. Trình độ đại học | Quản trị kinh dinh | D340101 | A | 450 | 18.5 | 112 | 127% | Không xét nguyên vọng 2 | A1 | 204 | D1 | 256 | Công nghệ kỹ thuật điện tử truyển thông | D510302 | A | 90 | 16.0 | 58 | 114% | Không xét nguyên vọng 2 | A1 | 45 | Quản lý hoạt động bay | D520120 | A | 60 | 22.0 | 26 | 100% | Khônglap dat camera gia re tai ha noixét nguyên vọng 2 | A1 | 12 | D1 | 22 | 2. Trình độ cao đẳng | Quản trị kinh dinh | C340101 | A | 90 | 13.0 | 5 | 37% | 57 chỉ tiêu xét tuyển NV2. Điểm nhận hồ sơ xét tuyển NV2 các khối là 13.0đ. | A1 | 6 | D1 | 22 | Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông | C510302 | A | 30 | 12.5 | 1 | 10% | 27 chỉ tiêu xét tuyển NV2. Điểm nhận hồ sơ xét tuyển NV2 là 12.5đ | | |
|
Điểm chuẩnĐH Vinh: TT | Tên ngành | Khối | Điểm chuẩn năm 2013 | Ghi chú | 1 | Sư phạm Toán học | A | 20.0 | | 2 | Sư phạm Tin học | A | 15.0 | | 3 | Sư phạm Vật lý | A | 15.0 | | 4 | Sư Phạm Hóa học | A | 18.0 | | 5 | Sư phạm Sinh học | B | 15.0 | | 6 | Giáo dụcThể chất | T | 23.0 | Điểm môn Năng khiếu đã nhân Hệ số 2; Điểm 2 môn văn hóa Phải đạt từ 4.0 trở lên và Không có môn nào bị điểm 0 | 7 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh | A | 15.0 | | B | 15.0 | | C | 15.0 | | 8 | Giáo dục Chính trị | C | 15.0 | | 9 | Sư phạm Ngữ văn | C | 17.0 | | 10 | Sư phạm Lịch sử | C | 15.0 | | 11 | Sư phạm Địa lý | C | 15.0 | | 12 | Giáo dục Mầm non | M | 18.0 | | 13 | Quản lý Giáo dục | A | 13.0 | | C | 14.0 | | D1 | 13.5 | Điểm môn Tiếng Anh Không nhân hệ số | 14 | Công tác XÃ HỘI | C | 14.0 | | 15 | Du lịch | C | 14.0 | | D1 | 13.5 | Điểm môn Tiếng Anh Không nhân hệ số | 16 | Văn học | C | 14.0 | | 17 | Luật | A | 15.0 | | A1 | 15.0 | | C | 16.0 | | 18 | Giáolap dat camera quan sat gia redục Tiểu học | A | 18.0 | | C | 18.0 | | D1 | 18.0 | Điểm môn Tiếng Anh Không nhân hệ số | 19 | Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa | A | 14.0 | | A1 | 14.0 | | 20 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | A | 13.0 | | B | 14.0 | | 21 | Khoa học Môi trường | B | 14.0 | | 22 | Khuyến Nông | A | 13.0 | | B | 14.0 | | 23 | Công nghệ THÔNG TIN | A | 14.0 | | A1 | 14.0 | | 24 | Nuôi trồng Thủy sản | A | 13.0 | | B | 14.0 | | 25 | Sinh vật học | B | 14.0 | | 26 | Kỹ thuật Điện tử truyền thông | A | 14.0 | | A1 | 14.0 | | 27 | Sư phạm Tiếng Anh | D1 | 21.0 | Điểm môn Tiếng Anh đã nhân Hệ số 2 và tổng điểm chưa Nhân hệ số (kể cả khu vực, Đối tượng ưu tiên) phải đạt từ 13.5 trở lên | 28 | Nông học | A | 13.0 | | B | 14.0 | | 29 | Kỹ thuật Xây dựng | A | 16.0 | | A1 | 16.0 | | 30 | Quản lý đất đai | A | 13.0 | | B | 14.0 | | 31 | Tài chính ngân hàng | A | 15.0 | | A1 | 15.0 | | D1 | 15.0 | | 32 | Kế toán | A | 17.0 | | A1 | 17.0 | | D1 | 17.0 | | 33 | Quản trị kinh doanh | A | 15.0 | | A1 | 15.0 | | D1 | 15.0 | | 34 | Kinh tế đầu tư | A | 15.0 | | A1 | 15.0 | | D1 | 15.0 | | 35 | Hóa học | A | 13.0 | | 36 | Tiếng nói Anh | D1 | 20.0 | Điểm môn Tiếng Anh đã nhân Hệ số 2 và tổng điểm chưa Nhân hệ số (kể cả khu vực, Đối tượng ưu tiên) phải đạt từ 13.5 trở lên | 37 | Khoa học máy tính | A | 13.0 | | 38 | Chính trị học | C | 14.0 | | 39 | Toán học | A | 13.0 | | 40 | Công nghệ thực phẩm | A | 14.5 | | 41 | Vật lý | A | 15.0 | | 42 | Kinh tế nông nghiệp | A | 13.0 | | B | 14.0 | | D1 | 13.5 | | 43 | Kỹ thuật Công trình liên lạc | A | 14.0 | | A1 | 14.0 | |
ĐH Đà Lạt:
Dưới đây là chi tiết điểm trúng tuyển NV1 vào các ngành đào tạo của ĐH Đà Lạt:


Thí sinh ngành Kỹ thuật hạt nhân có điểm từ 18,0 đến 21,0 được tuyển vào ngành Vật lý học; có điểm từ 14,0 đến 17,5 được tuyển vào ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử Truyền thông. Thí sinh ngành Toán học và Sư phạm Toán học có điểm từ 14,0 đến 15,5 được tuyển vào ngành Công nghệ thông báo. Thí sinh ngành Luật học có điểm từ 15,0 đến 15,5 được tuyển vào ngành Văn học; Có điểm từ 14,0 đến 14,5 được tuyển vào ngành Lịch sử. Thí sinh ngành tiếng nói Anh và Sư phạm Tiếng Anh có điểm 14,5 được tuyển vào ngành Quốc tế học; có điểm 14,0 được tuyển vào ngành Văn hóa học; có điểm 13,5 được tuyển vào ngành từng lớp học. Hiện giờ đã có hơn 80 trường ĐH, CĐ công bố điểm chuẩn năm 2013. Khánh An |
0 nhận xét:
Đăng nhận xét