Labels

Thứ Năm, 15 tháng 8, 2013

Thêm 2 trường CĐ Sư phạm công bố điểm chuẩn

Thí sinh dự kỳ thi cao đẳng năm 2013

Theo đó, điểm chuẩn vào các ngành của trường cụ thể như sau:

1. Giáo dục măng non: 20 điểm.

2. “Song ngành” Giáo dục măng non - Giáo dục đặc biệt: 19,5 điểm

3. Giáo dục măng non hệ chính quy (đào tạo theo nhu cầu xã hội) 17 điểm. Thí sinh theo học có nghĩa vụ cam kết sau khi tốt nghiệp làm việc theo sự sắp đặt của các cơ quan, tổ chức phối hợp đào tạo và hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo.

4. Sư phạm Âm nhạc trong trường Mầm non: Khối M, đối với thí sinh đăng kí ước vọng 1 là 13 điểm. Đối với thí sinh đăng kí hoài vọng 2 trong buổi làm thủ tục dự thi16 điểm.

5. Công tác từng lớp với trẻ mỏ - Ngành Công tác tầng lớp: Khối M (ngành ngoài sư phạm) 11,5 điểm.

6. Chăm sóc trẻ mỏ - Ngành Kinh tế Gia đình (ngành ngoài sư phạm): Khối M: 10 điểm; khối A, A1, D1: 10 điểm; khối B: 11 điểm.

7. Giáo dục đặc biệt 15 điểm; Sư phạm Âm nhạc 16 điểm (đã tính hệ số môn Thẩm âm - Tiết tấu); Sư phạm Mĩ thuật 16 điểm (đã tính hệ số môn hình họa); Thiết kế Đồ họa 16 điểm (đã tính hệ số môn trang hoàng); Thiết kế Thời trang 16 điểm (đã tính hệ số môn trang trí).

8. Giáo dục Công dân 15 điểm với các khối A, A1,B, C, D1; Giáo dục Công dân - Công tác đoàn đội (chương trình ngành chính - ngành phụ, có đóng 50% học phí) 10 điểm gồm khối A, A1, D1; 11 điểm khối B, C.

9. Công tác từng lớp, Việt Nam học, Sư phạm Tin, Khoa học Thư viện, Công nghệ thông tin, Quản lý Văn hóa 10 điểm ở các khối A, A1, D1.

Thí sinh dự kỳ thi cao đẳng năm 2013

Khối C, 11 điểm đối với các ngành Công tác tầng lớp, Việt Nam học, Khoa học thư viện, Quản lý văn hóa.

Quản trị Văn phòng11,5 điểm khối C, D1; 13 điểm đối với A,A1; Thư kí Văn phòng 11 điểm khối C; 10 điểm khối D1; 13 điểm khối A, A1; Lưu trữ học11 điểm khối C, 10 điểm khối D1; 13 điểm khối A,A1; Sư phạm Kĩ thuật công nghiệp 10 điểm khối A, A1, D1; 11 điểm khối B.

Điểm chuẩn trên ứng dụng đối với thí sinh thuộc các khu vực 2, 2NT, 1; thuộc diện ưu tiên 1, ưu tiên 2 được hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo đúng quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ GD-ĐT.

Các ngành hệ thống thông báo quản lí, Công nghệ thiết bị trường có số lượng thí sinh dự thi ít, trường không mở lớp. Thí  http://thietbithanglong.Vn/dich-vu/lap-dat-camera-quan-sat-gia-re-tai-ha-noi  sinh có điểm thi từ điểm sàn trở lên, nếu có hoài vọng, được đăng kí vào học các ngành khác có cùng khối thi.

Cùng ngày trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội cũng công bố điểm chuẩn: Khối A, A1, ngành Sư phạm Toán học có điểm chuẩn cao nhất là 24,50 điểm; Sư phạm Vật lý (chuyên ngành Sư phạm Vật lý thiết bị trường học 21 điểm; Sư phạm Tin học 15 điểm; Khối C ngành Sư phạm Ngữ văn cao nhất với 20 điểm; Lịch sử 17 điểm; Sư phạm Địa lý 16,50 điểm.

Điểm trúng tuyển vận dụng đối với học sinh phổ quát, khu vực 3.

Ngoài ra, trường cũng xét tuyển nguyện vọng 2 gồm các ngành: Sư phạm Tin học 20 chỉ tiêu; Sư phạm Âm nhạc 15 chỉ tiêu; Sư phạm Mỹ thuật 10 chỉ tiêu; Việt Nam học 20 chỉ tiêu; Công nghệ thông báo 20 chỉ tiêu; Công nghệ kỹ thuật môi trường 20 chỉ tiêu; Công tác xã hôị10 chỉ tiêu; tiếng Trung Quốc 10 chỉ tiêu…

Đối tượng dự xét tuyển là thí sinh dự thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng năm 2013. Thí sinh dự thi tuyển sinh năm 2013 tại trường có thể chuyển đổi ngành học trong cùng một khối thi so với hoài vọng ban đầu (ước muốn 1). Mức điểm tối thiểu đủ điều kiện đăng ký xét tuyển ước muốn 2 phải đạt từ mức điểm trúng tuyển hoài vọng 1 trở lên của vơ các ngành học theo khối thi.

Thí sinh xét tuyển ước muốn ngành sư phạm phải có hộ khẩu tại Hà Nội. Thời gian xét tuyển hoài vọng 2 từ ngày 24/8/2013 đến hết ngày 13/9/2013. Trường ban bố kết quả xét tuyển và danh sách tuyển sinh trúng tuyển ước vọng 2 vào chiều ngày 14/9/2013.

Điểm chuẩn trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nộ i như sau:

 TT 

 Tên ngành 

 Mã ngành 

 Khối  http://thietbithanglong.Vn/dich-vu/lap-dat-camera-quan-sat-gia-re-tai-ha-noi  thi 

 Điểm trúng tuyển 

 I. 

 Các ngành sư phạm 

1

Sư phạm Toán học

C140209

A, A1

24,50

2

Sư phạm Tin học

C140210

A, A1

15,00

3

Sư phạm Hóa học

C140212

A, B

22,00

4

Sư phạm Sinh học

C140213

B

14,00

5

Sư phạm Vật lý (chuyên ngành SP Vật lý-CN thiết bị dài)

C140211

A, A1

21,00

6

Sư phạm Địa lý

C140219

A, C

16,50

7

Sư phạm Lịch sử (chuyên ngành SP Lịch sử - GD công dân)

C140218

C

17,00

8

Sư phạm Ngữ văn

C140217

C

20,00

9

Sư phạm Âm nhạc

C140221

N

10,00

10

Sư phạm Mỹ thuật

C140222

H

10,00

11

Giáo dục Thể chất*

C140206

T

15,00

12

Sư phạm tiếng Anh* (đào tạo GV dạy tiếng Anh ở bậc Tiểu học)

C140231

D1

26,00

13

Giáo dục Tiểu học

C140202

D1

22,50

14

Giáo dục Mầm non*

C140201

M

23,00

 II. 

 Các  http://thietbithanglong.Vn/dich-vu/lap-dat-camera-quan-sat-gia-re-tai-ha-noi  ngành ngoài sư phạm 

15

Tiếng Anh*

C220201

D1

23,00

16

Việt Nam học

C220133

C, D1

12,00

17

Công nghệ thông báo

C480201

A, A1

15,00

18

Tiếng Trung Quốc

C220204

D1

11,00

19

Công tác xã hội

C760101

A, C, D1

12,00

20

Công nghệ kỹ thuật môi trường

C510406

A

10,00

 III. 

 Các ngành liên thông từ TCCN 

21

Giáo dục Tiểu học

C140202

D1

10,50

22

Giáo dục Mầm non*

C140201

M

10,50


0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 

Tổng số lượt xem trang